| Những cánh hoa trí tuệ - Phần 08 |
|
|
|
| Nghiên Cứu Phật Học - Phật Học Căn Bản | |||
| Viết bởi Tịnh Tuệ | |||
![]()
Not going naked, nor having matted hair, nor smearing oneself with mud, nor fasting, nor sleeping on bare ground, nor covering oneself with dust, nor striving by squatting can purify a being, who has not yet overcome doubt. (Dhammapada, v. 141)
2 Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không mau phẫn nộ và phẫn nộ không tồn tại lâu dài. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không có nọc độc, và không có ác độc. Ví như, này các Tỷ-kheo, loại rắn không có nọc độc, không có ác độc ấy, Ta nói rằng, hạng người này giống như ví dụ ấy. (Tăng Chi Bộ Kinh II. 25). A certain person is neither quick to anger nor does his anger last long. Thus a person is neither fierce nor venomous. Just as is that snake that is neither fierce nor venomous, so using this figure do I speak of this person. (The Book of the Gradual Saying II, 116)
3
They, who in youth have neither led the Life of Purity, nor have acquired wealth, lie helplessly like arrows that have lost momintum. (Dhammapada, v. 156)
4 Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo biết kham nhẫn lạnh, kham nhẫn nóng, kham nhẫn đói, khát, sự xúc chạm của ruồi, muỗi, gió, sức nóng mặt trời, các loài bò sát, kham nhẫn những cách nói chửi mắng, phỉ báng, chịu đựng các cảm thọ về thân, khổ đau, nhói đau, mãnh liệt, kịch liệt, không khả hỷ, không khả ý, chết điếng người. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo kham nhẫn. (Tăng Chi Bộ Kinh II, trang 39) A monk bears heat, cold, hunger, thirst, contact of flies, mosquitoes, wind and sun and creeping things. He bears abusive, pain-causing ways of speech. He submits to painful bodily feelings, grievous, sharp, racking, distracting and discomforting, that drain the life away. Thus a monk is a bearer. (The Book of the Gradual Saying II, 122)
5
If one knows that one is dear to oneself, one should protect oneself well. During any of the three watches (of life) the wise man should be on guard (against evil). (Dhammapada, v. 157)
6 Ánh sáng mặt trăng, ánh sáng mặt trời, ánh sáng ngọn lửa, ánh sáng trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, có bốn loại ánh sáng này. Và này các Tỷ-kheo, loại tối thượng trong bốn loại này là ánh sáng trí tuệ. (Tăng Chi Bộ Kinh II, trang 79-80) The radiance of the moon, of the sun, of fire and of wisdom. These are the four. Of these four, monks, the radiance of wisdom is the chief. (The Book of the Gradual Saying II, p. 142)
7
One should first establish oneself in what is proper; then only one should teach others. A wise man should not incur reproach. (Dhammapada, v. 158)
8 Rất khó tìm được ở đời là những chúng sanh tự nhận mình là không tâm bệnh dầu chỉ trong một khoảnh khắc, trừ những vị đã doạn trừ các lậu hoặc. (Tăng Chi Bộ Kinh II, trang 86-87) It is hard to find in the world those who can admit freedom from mental disease even for one foment, save only those in whom the Asavas are destroyed. (The Book of the Gradual Saying II, p. 146)
9
One should act as one teaches others; only with oneself thoroughly tamed should one tame others. To tame oneself is, indeed, difficult. (Dhammapada, v. 159)
10 Có hạng người không nhiếc mắng lại kẻ đã nhiếc mắng, không sân hận lai kẻ đã sân hận, không gây lộn lại kẻ đã gây lộn. Đây gọi là đạo hành kham nhẫn. (Tăng Chi Bộ Kinh II, trang 105) In this case a certain one reviles not, insults not, abuses not again him that reviles, insults and abuses. This is called "the patient mode of progress." (The Book of the Gradual Saying II, p. 157)
11
12 Ở đây, này Tỷ-kheo, bậc Hiền trí, Đại tuệ, không có nghĩ tự làm hại mình, không có nghĩ tự làm hại người, không có nghĩ tự mình làm hại cả hai, có suy nghĩ điều gì thời suy nghĩ lợi mình, lợi người, lợi cả hai, lợi toàn thể thế giới. Như vậy, này Tỷ-kheo, là bậc Hiền trí, Đại tuệ. (Tăng Chi Bộ Kinh II, trang 159) Well, monk, in this case he who is wise, of great wisdom, thinks not with a view to harm either himself or another or both alike. So thinking he thinks with a view to the profit of self, of another, both of self and of another, to the profit of the whole world. Thus, monk, one is wise, of great wisdom. (The Book of the Gradual Saying II, p. 186)
13
Indeed, misers do not go to the abode of the devas; fools do not praise charity; but the wise rejoice in charity and so gain happiness in the life hereafter. (Dhammapada, v. 177)
14 Khi Tỷ-kheo không mắng chưởi lại những ai mắng chưởi, không nổi sân lại những ai nổi sân, không gây hấn lại những ai gây hấn, đó là vị Tỷ-kheo không phản ứng. (Tăng Chi Bộ Kinh II, 233) When reviled a monk reviled not again, when annoyed he annoys not again, he quarrels not again with him who quarrels. That is how he repels not. (The Book of the Gradual Saying II, 229)
15 Có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu. Người này được gọi là bậc Chân nhân. (Tăng Chi Bộ Kinh II, 238) A certain person is one who abstains from taking life, from stealing, from doing wrong in sense-desires, from telling a lie, from using liquor fermented and distilled, causing negligence. This one is called "the worthy man." (The Book of the Gradual Saying II, 231)
Tịnh Tuệ
|




